Chi tiết xe bán tải Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT 2018 (Bán tải hai cầu số sàn)

0
74
Chi tiết xe bán tải Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT 2018 (Bán tải hai cầu số sàn)
5 (100%) 1 vote

Ford Ranger vẫn đang là chiếc bán tải có doanh số cao nhất tại Việt Nam, doanh số này gấp 4 lần so với chiếc xe bán tải Toyota Hilux 2018. Tuy nhiên, trước những biến động của thị trường cũng như sự vươn lên của các đối thủ, Ranger cũng cần phải tự làm mới mình.

Chi tiết xe bán tải Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT 2018 (Bán tải hai cầu số sàn)
Chi tiết xe bán tải Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT 2018 (Bán tải hai cầu số sàn)

Và mới đây, Ford Việt Nam đã chính thức giới thiệu Ranger 2018 với 7 phiên bản. Trong 6 phiên bản này thì chiếc Ford Ranger XL MT 2.2L 4×4 (Hai cầu số sàn) được xem là lựa chọn khá hấp dẫn với khách hàng Xây dựng.

Để được tư vấn chi tiết về các thủ tục mua xe Ford Ranger trả góp vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết. Hotline : 0909.516.156 (Ms Vy – Sài Gòn Ford Cao Thắng)

Bởi phiên bản này không quá cầu kỳ về thiết kế mà chủ yếu toát lên vẻ thực dụng, đúng chất “ngựa thồ”. Vậy hãy xem liệu phiên bản này đang sở hữu những gì để chinh phục khách hàng Việt. Hãy cùng Toyota Tân Cảng khám phá chi tiết mẫu xe bán tải rất được ưa chuộng này của Ford  qua bài viết dưới đây.

Giá xe Ford Ranger XL MT lăn bánh

Giá lăn bánh xe Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT (ĐVT: Triệu Đồng)
Phiên bản  Ranger XL 2.2L MT
1. Giá bán (bao gồm VAT): 634,000,000
2. Chi phí trước bạ tạm tính (2%) 12,680,000
3. Lệ phí đăng ký 150,000
4. Lệ phí đăng kiểm 340,000
5. BH Trách nhiệm Dân sự 1 năm 1,076,300
6. PBT đường bộ 1 năm (cá nhân) 2,160,000
Tổng tiền phải trả  650,406,300
Ngân hàng hỗ trợ (80%) 507,200,000
Khách hàng thánh toán (20%…) 143,206,300
Lưu ý: Giá lăn bánh xe Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT tại Tp.HCM, với mức Thuế trước bạ là 2% tính theo mức thuế quy định của Tổng cục thuế.  Và hình thức sở hữu cá nhân. Bảng ở trên thể hiện là mức vay 80% giá trị xe, Ngân hàng có thể tài trợ lên đến 90% và thời hạn tối đa là 8 năm.

Để được tư vấn chi tiết về các thủ tục mua xe Ford Ranger trả góp vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết. Hotline : 0909.516.156 (Ms Vy – Sài Gòn Ford Cao Thắng)

Ngoại thất Ford Ranger XL MT

Ford Ranger XL 2.2L MT sở hữu kích thước cao ráo kết hợp với các chi tiết to bản, góc cạnh nhằm tạo nên 1 chiếc bán tải hầm hố.

ford-ranger-xl-2-2-L-4-4-mt-2-cau-so-san-muaxegiatot-vn-1

Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT có chiều dài cơ sở 3220mm. Kích thước các chiều dài, rộng, cao lần lượt là 5280, 1860, 1830mm. Cùng với đó, khoảng sáng gầm đạt 200mm. Nếu so với đối thủ Hilux thì khoảng sáng gầm này khá thấp. Kích thước thùng hàng của bản Ranger XL là 1500×1560, 1150x510mm. Khả năng thồ hàng của Ranger XL cũng được xếp vào loại “lực sỹ” với khối lượng tối đa là 1929kg.

Nhìn từ phía trước, khách hàng dễ dàng cảm nhận được vẻ đẹp nam tính, mạnh mẽ của Ranger XL. Chiếc bán tải này sở hữu lưới tản nhiệt (nhựa đen) to bản với các tảng thép bao quanh. Thiết kế này đảm bảo cho đầu xe luôn có được vẻ hầm hố, bặm trợn. Liền mạch với lưới tản nhiệt là cụm đèn trước. Cụm đèn này tuy có thiết kế khá sắc sảo nhưng bóng chiếu cũng chỉ là bóng halogen truyền thống.

ford-ranger-xl-2-2-L-4-4-mt-2-cau-so-san-muaxegiatot-vn-6

Cản trước của xe Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT, cũng to bản không kém các tảng thép lưới tản nhiệt. Không chỉ vậy, cản trước còn kết hợp tạo hình hốc khoét sâu để đặt 2 đèn sương mù. Tuy nhiên xe không trang bị đèn sương mù.

Lướt về phía giữa xe, khách hàng có thể bắt gặp gương chiếu hậu chỉnh điện tiện lợi. Tuy nhiên, điểm yếu “cố hữu” của phiên bản này chính là đèn báo rẽ lại không được tích hợp trên gương mà nằm rời trên thân xe.

ford-ranger-xl-2-2-L-4-4-mt-2-cau-so-san-muaxegiatot-vn-7

Điều đó, khiến cho Ranger XL mất điểm với khách hàng. Bên cạnh gương chiếu hậu thì phần thân xe chiếc bán tải này còn có mâm thép 16inch và không có bệ dẫm chân khi lên xuống xe.

Ở phía đuôi xe, cụm đèn sau được thiết kế đơn giản nhưng lại rất hợp lý và tiện lợi. Cụm đèn này khá to bản và nằm hết bên phần hông xe. Thiết kế như vậy sẽ rất tiện lợi khi người dùng phải chở hàng hóa cồng kềnh.

Tham khảo thêm :

Nội thất Ford Ranger XL MT

Ranger XL là chiếc xe bán tải tiêu chuẩn nên cũng thật khó để khách hàng đòi hỏi sự hiện đại, sang trọng từ thiết kế khoang nội thất.

Chiếc bán tải đến từ Mỹ sở hữu 4 vị trí ghế và đều được bọc nỉ. Riêng ghế lái có thêm chức năng chỉnh tay 6 hướng. Trang bị ghế của bản Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT không thật sự bắt mắt nhưng cũng đủ để mang lại sự thoải mái cho người lái và cả người dùng.

ford-ranger-xl-2-2-L-4-4-mt-2-cau-so-san-muaxegiatot-vn-3

Ranger XL sở hữu tay lái kiểu 4 chấu, tích hợp các nút điều chỉnh âm thanh tiện lợi. Không chỉ vậy, tay lái của phiên bản này còn được trợ lực thủy lực, giúp người lái chuyển hướng nhẹ nhàng hơn.

Thiết kế cụm đồng hồ hỗ trợ lái của Ranger XL cũng khá đơn giản với 2 vòng tròn đồng hồ 2 bên, 1 màn hình chính giữa. Cụm đồng hồ này sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về tốc độ, mức nhiên liệu, hệ thống đèn,… cho người lái.

ford-ranger-xl-2-2-L-4-4-mt-2-cau-so-san-muaxegiatot-vn-4

Ở hệ thống “đồ chơi”, Ranger XL được trang bị hệ thống điều hòa chỉnh tay. Cùng với đó, hệ thống âm thanh của chiếc bán tải này cũng chỉ ở mức “đủ xài” với đầu CD, đài AM/FM, cổng kết nối USB, AUX, bluetooth và 6 loa. Tuy nhiên, Ranger XL vẫn luôn được đánh giá cao hơn so với những “người đồng cấp” khi có thêm chức năng điều khiển bằng giọng nói SYNC.

Vận hành Ford Ranger XL MT

Ranger 2.2L XL MT hai cầu số sàn được trang bị động cơ diesel 2.2L i4 TDCi. Động cơ đạt công suất tối đa 125 mã lực tại 3700 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 320Nm tại 1600-1700 vòng/phút.

ford-ranger-xl-2-2-L-4-4-mt-2-cau-so-san-muaxegiatot-vn-5

Kết hợp với động cơ này là hộp số sàn 6 cấp và hệ dẫn động 2 cầu mạnh mẽ. Với động cơ và hệ truyền động này. Ranger XL sẽ không “ngán” bất cứ cung đường nào tại Việt Nam.

Tuy nhiên, chiếc bán tải này lại chỉ đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải Euro 2. Điều này đồng nghĩa với việc người dùng sẽ phải trả phí bảo vệ môi trường cao hơn so với những xe đáp ứng được tiêu chuẩn Euro 4.

An toàn Ford Ranger XL MT

Ranger XL sử dụng phanh trước dạng đĩa, phanh sau tang trống. Hỗ trợ cho 2 phanh này là các hệ thống hỗ trợ chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD. Ngoài ra, chiếc bán tải này còn có 2 túi khí cho người lái và hành khách phía trước.

Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT có 2 hệ thống treo. Treo trước độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ, ống giảm chấn. Treo sau loại nhíp với ống giảm chấn. Hệ thống treo này sẽ giúp sẽ di chuyển êm ái, ổn định hơn.

Kết luận

Như vậy, có thể thấy Ford Ranger 2018 XL MT có 1 thân hình cao to, vạm vỡ, đúng kiểu “ngựa thồ”. Cùng với đó, mức giá để sở hữu chiếc bán tải này cũng không quá chát, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng. Tuy nhiên, Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT cũng không hoàn hảo khi tiêu chuẩn khí thải của xe chỉ đạt mức Euro 2 và rất nhiều chi tiết và tiện ích đã bị cắt bỏ.

Mua xe Ford Ranger ở đâu?

Ford Ranger đang là dòng xe bán chạy nhất của Sài gòn Ford Cao Thắng. Chúng tôi đang có sẵn xe giao ngay tại đại lý. Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline Sài gòn Ford : 0909.516.156 (Ms Vy) để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Ford tốt nhất. Xin cám ơn!

Tham khảo: Mua xe Ford Ranger 2018 trả góp

Cập nhật mới nhất : Đánh giá xe Ford Ranger 2019

Thông số kỹ thuật xe Ford Ranger XL 2.2L 4×4 MT 2018

Động cơ
Động cơ Động cơ Turbo Diesel 2.2L TDCi, trục cam kép, có làm mát khí nạp
Công suất cực đại (Hp/vòng/phút) 123 / 3700
Dung tích xi lanh (cc) 2198
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc Không
Mô men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút) 320 / 1600-1700
Tiêu chuẩn khí thải EURO 4
Đường kính x Hành trình (mm) 86 x 94
Kích thước & Trọng lượng
Bán kính vòng quay tối thiểu (mm) 6350
Chiều dài cơ sở (mm) 3220
Dung tích thùng nhiên liệu (L) 80 lít
Dài x rộng x cao (mm) 5274 x 1850 x 1815
Góc thoát sau (độ) 20.3-20.9
Góc thoát trước (độ) 23.7-25.5
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200
Kích thước thùng hàng (Dài x Rộng x Cao) 1613 x 1850 x 511
Loại cabin Cabin kép
Trọng lượng không tải xe tiêu chuẩn (kg) 1884
Trọng lượng toàn bộ xe tiêu chuẩn (kg) 3200
Tải trọng định mức xe tiêu chuẩn (kg) 991
Vệt bánh xe sau (mm) 1560
Vệt bánh xe trước (mm) 1560
Hệ thống treo
Hệ thống treo sau Loại nhíp với ống giảm chấn
Hệ thống treo trước Hệ thống treo độc, tay đòn kép, lò xo trụ và ống giảm chấn
Hệ thống phanh
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Phanh Đĩa tản nhiệt
Cỡ lốp 255/70R16
Bánh xe La răng đúc 16”
Hộp số
Gài cầu không dừng
Hệ thống truyền động Hai cầu chủ động / 4×4
Hộp số 6 số tay
Khả năng lội nước (mm) 800
Ly hợp Đĩa ma sát đơn, điều khiển bằng thủy lực với lò xò đĩa
Trang thiết bị bên trong xe
Túi khí phía trước Túi khí cho người lái
Túi khí bên cho hành khách Không
Túi khí rèm dọc hai bên trần xe Không
Camare lùi và cảm biến lùi Không
Ga tự động Không
Cửa kính điện và khóa điện
Trợ lực lái
Gương chiếu hậu điều khiển điện
Khóa cửa điều khiển từ xa
Điều hòa nhiệt độ Chỉnh tay
Số chỗ ngồi 5 chỗ
Ghế trước Điều khiển được độ nghiêng và độ cao của tựa đầu
Ghế sau Ghế băng gập được có tựa đầu
Vật liệu ghế Nỉ
Tay lái Không bọc da
Đèn pha và gạt mưa tự động Không
Đèn sương mù
Tay nắm cửa mạ Crome Không
Gương chiếu hậu mạ Crome Màu đen
Hệ thống âm thanh AM/FM, CD1 đĩa
Màn hình hiển thị đa thông tin
Điều khiển âm thanh trên tay lái Không
Hệ thống loa 4 loa

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here